Bluetooth là gì? tổng quan về Bluetooth

  • Ngày đăng: 2019-10-12 10:26:41
  • Lượt xem: 1114

Nhằm giúp khách hàng có kiến thức hiểu biết chính xác nhất về Bluetooth bao gồm: định nghĩa về Bluetooth, tại sao gọi là "Bluetooth" và ý tưởng logo "Bluetooth", lịch sử phát triển của Bluetooth, các loại Bluetooth, đặc điểm của liên kết Bluetooth, Ứng dụng Bluetooth trong thực tế cuộc sống.

    Xem nhanh

Định nghĩa về Bluetooth

  • Bluetooth là một chuẩn công nghệ truyền thông không dây tầm gần giữa các thiết bị điện tử, sử dụng sóng vô tuyến UHF trong dải tần 2,4 GHz. Mục đích của nó là đơn giản hóa các kết nối giữa các thiết bị điện tử bằng cách loại bỏ các liên kết có dây và thay vào đó là kết nối song không dây vô hướng.
  • Công nghệ này hỗ trợ việc truyền dữ liệu qua các khoảng cách ngắn giữa các thiết bị di động và cố định, tạo nên các mạng cá nhân không dây (Wireless Personal Area Network-PANs). Bluetooth có thể đạt được tốc độ truyền dữ liệu 1Mb/s.
  • Bluetooth hỗ trợ tốc độ truyền tải dữ liệu lên tới 720 Kbps trong phạm vi 10 m–100 m. Khác với kết nối hồng ngoại (IrDA), kết nối Bluetooth là vô hướng và sử dụng giải tần 2,4 GHz.

Ví dụ: kết nối giữa các thiết bị máy tính, máy tính bảng, loa, điện thoại di động hoặc bằng máy in, máy quét, bàn phím, chuột, bộ điều khiển trò chơi video, điện thoại di động, trợ lý cá nhân, hệ thống rảnh tay cho micro hoặc tai nghe, radio xe hơi, máy ảnh kỹ thuật số, đầu đọc mã vạch và kiốt quảng cáo tương tác.

 

Tại sao gọi là "Bluetooth" và ý tưởng logo "Bluetooth"

Cái tên " Bluetooth " được lấy cảm hứng trực tiếp từ biệt danh của vua Đan Mạch Harald (tiếng Đan Mạch Harald Blåtand , tiếng Anh Harald Bluetooth ), được biết là đã tìm cách thống nhất các tôn giáo Đan Mạch trong cùng vương quốc. Logo Bluetooth cũng được lấy cảm hứng từ bảng chữ cái runic ban đầu của tên vị vua (Harald Blåtand)

Tên này được đề xuất vào năm 1996 bởi Jim Kardach của Intel , một kỹ sư làm việc trong việc phát triển một hệ thống cho phép điện thoại di động giao tiếp với máy tính. Vào thời điểm Kardach đưa ra đề xuất này, một đối tác của Ericsson kể lại:

“Ngày đó chúng tôi cần phải tìm ra giải pháp thay thế dây cáp nhưng yêu cầu là năng lượng tiêu tốn không được nhiều hơn dây cáp - một công nghệ kết nối mọi thứ. Chúng tôi ngồi trong quán bar và muốn tìm ra một cái tên thì tình cờ cuốn sách về một vị vua Đan Mạch xuất chúng thế kỷ 10 có tên tiếng Anh là Harold Bluetooth (tên gốc Harold Blåtand) đã tạo cho chúng tôi cảm hứng. Đó là vị vua có công lớn giải quyết các xung đột, tạo nên sự thống nhất cho ba quốc gia ở vùng Scandinavia ngày nay là Đan Mạch, Na Uy và Thụy Điển. Đó chính xác là cái giá trị mà chúng tôi đang muốn mang lại cho công nghệ mà chúng tôi đang tạo ra”.

Bluetooth ra đời với hàm ý là giống như cách vua Harald thống nhất đất nước của mình và kết hợp Đan Mạch và Na Uy và Thụy Điển, công nghệ này cũng vậy, nó sẽ kết nối viễn thông và máy tính và "hợp nhất" các thiết bị giữa với chúng.

 

Lịch sử phát triển của Bluetooth

  • 1994 : tạo ra tiêu chuẩn của nhà sản xuất Thụy Điển Ericsson tại Lund ,
  • 1998 : Một số công ty lớn ( IBM , Intel , Nokia và Toshiba ) hợp tác với Ericsson để thành lập Nhóm lợi ích đặc biệt Bluetooth (SIG),
  • 1999 : phát hành đặc tả 1.0, rồi 1.0B 4 ,
  • 1999 : điện thoại Bluetooth đầu tiên.
  • Tháng 12 năm 1999 : Nhóm Bluetooth SIG có chín công ty sau khi 3Com , Lucent Technologies , Microsoft , Motorola tham gia.
  • 2004 : sự xuất hiện của Bluetooth 2.0 và EDR (Tốc độ dữ liệu nâng cao) cho phép kết nối tốt hơn.
  • 28 tháng 3 năm 2006 : Nhóm quan tâm đặc biệt Bluetooth (SIG) công bố thế hệ thứ hai của công nghệ không dây Bluetooth V2.0 (và V2.1 năm 2007), có khả năng cung cấp tốc độ bit cao nhất gấp 3 lần so với thế hệ cũ phiên bản, do đó sẽ tăng từ 1 Mb / s đến 3 Mb / s [ ref. mong muốn].
  • 2009 : Bluetooth SIG xuất bản Bluetooth 3.0 tiêu chuẩn và biến thể HS ( Tốc độ cao ),
  • 2010 : sự xuất hiện của Bluetooth 4.0 hiệu quả hơn và ít ngốn năng lượng hơn: biến thể Bluetooth năng lượng thấp (được gọi là Bluetooth Low Energy , BLE trong tiếng Anh). Thế hệ mới này xuất hiện như một sự tiến hóa quan trọng cho phép chuẩn kết nối được ứng dụng rộng rãi cho nhiều thiết bị hơn.
  • Tháng 12 năm 2013 : phát hành phiên bản 4.1.
  • Tháng 12 năm 2014: phát hành phiên bản 4.2.
  • Tháng 12 năm 2016 : phát hành phiên bản 5 6.

 

Các loại Bluetooth

  • Bluetooth v1.0 và v1.0B.
  • Bluetooth v1.1, được chuẩn hóa vào năm 2002 dưới tên gọi IEEE 802.15.1-2002.
  • Bluetooth v1.2, được chuẩn hóa vào năm 2005 dưới tên gọi IEEE 802.15.1-2005.
  • Bluetooth v2.0 + EDR, được công khai vào năm 2003.
  • Bluetooth v2.1 + EDR, được công khai vào năm 2007.
  • Bluetooth v3.0 + HS, phát hành năm 2009.
  • Bluetooth v4.0, được công khai vào năm 2010.
  • Bluetooth v4.1, được công khai vào năm 2013.
  • Bluetooth v4.2, phát hành ngày 2 tháng 12 năm 2014 (cập nhật phần cứng).
  • Bluetooth v5, phát hành vào tháng 12 năm 2016.
  • Bluetooth Mesh, tùy chọn phát hành vào tháng 7 năm 2017 chỉ áp dụng cho phiên bản BLE.

Trong các phiên bản phát hành, phiên bản năm 2015 (4.0 và 4.1), được sử dụng rộng rãi, chủ yếu trong các thiết bị di động như điện thoại di động, loa di động...

 

Đặc điểm của liên kết Bluetooth

  • Tiêu thụ năng lượng rất thấp.
  • Phạm vi rất ngắn (trên bán kính khoảng mười mét).
  • Băng thông thấp (tuy nhiên đủ chuyển tải cho chất lượng âm thanh tốt).
  • Rất rẻ và nhỏ gọn.
  • Đa số các thiết bị thường được thiết kế chạy bằng pin, với mục đích trao đổi một lượng nhỏ dữ liệu trong một khoảng cách ngắn, mà tiêu tốn ít năng lượng máy. 
  • Thường kết nối dạng 1với 1, không kết nối được nhiều thiết bị cùng 1 lúc.

 

 

Ứng dụng Bluetooth trong thực tế cuộc sống.

Bluetooth cho phép kết nối và trao đổi thông tin giữa các thiết bị như điện thoại di động, điện thoại cố định, máy tính xách tay, PC, máy in, thiết bị định vị dùng GPS, máy ảnh số, và video game console.

Theo Bluetooth SIG, hiện có hơn 90% điện thoại smartphone có tính năng Bluetooth, bao gồm các hệ điều hành IOS, Android và Windows.

Các ứng dụng nổi bật của Bluetooth gồm:

  • Điều khiển và giao tiếp không dây giữa một điện thoại di động và tai nghe không dây.
  • Loa và các âm ly nghe nhạc chuyên dụng: chủ yếu chuyển tải dữ liệu nội dung âm thanh.
  • Mạng không dây giữa các máy tính cá nhân trong một không gian hẹp đòi hỏi ít băng thông.
  • Giao tiếp không dây với các thiết bị vào ra của máy tính, chẳng hạn như chuột, bàn phím và máy in.
  • Truyền dữ liệu giữa các thiết bị dùng giao thức OBEX.
  • Thay thế các giao tiếp nối tiếp dùng dây truyền thống giữa các thiết bị đo, thiết bị định vị dùng GPS, thiết bị y tế, máy quét mã vạch, và các thiết bị điều khiển giao thông.
  • Thay thế các điều khiển dùng tia hồng ngoại.
  • Gửi các mẩu quảng cáo nhỏ từ các pa-nô quảng cáo tới các thiết bị dùng Bluetooth khác.
  • Điều khiển từ xa cho các thiết bị trò chơi điện tử như Wii - Máy chơi trò chơi điện tử thế hệ 7 của Nintendo[1] và PlayStation 3 của Sony.
  • Kết nối Internet cho PC hoặc PDA bằng cách dùng điện thoại di động thay modem.

 

Để biết thêm nhiều hơn các kiến thức về thiết bị điện tử, âm thanh, ánh sáng quý khách có thể truy cập tại đây: Tin Tức âm thanh ánh sáng. Ngoài ra nếu có bất kỳ thắc mắc, nhu cầu sản phẩm nào liên quan tới âm thanh ánh sáng quý khách có thể để lại bình luận bên dưới để được tư vấn.